Những bài văn hay lớp 12

Phân tích 8 câu đầu bài thơ Việt Bắc của tác giả Tố Hữu

Đề bài: Phân tích 8 câu đầu bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu

Bài làm

Tố Hữu (1920 – 2002), tên thật là Nguyễn Kim Thành. Quê ở làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên – Huế. Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo với cha và mẹ là những người rất yêu văn chương và họ sớm đã truyền cho ông tình yêu với văn học. Chính gia đình và quê hương đã góp phần hình thành hồn thơ Tố Hữu. Phong cách thơ ca Tố Hữu mang rõ nét nổi bật của sự hòa quyện giữa nội dung trữ tình chính trị và nghệ thuật biểu hiện đậm đà tính dân tộc.

Việt Bắc là một trong những sáng tác xuất sắc của Tố Hữu. Bài thơ khắc họa một thời đại cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, nhất là nghĩa tình gắn bó thắm thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước. Bài thơ đậm tính dân tộc, làm dào dạt thêm tình yêu quê hương đất nước trong tâm hồn mỗi con người Việt Nam. 8 câu thơ đầu thể hiện sâu sắc nhất tấm chân tình mà nhà thơ muốn gửi gắm

Chỉ trong vẻn vẹn 8 câu thơ nhưng tình nghĩa quân dân giữa người miền xuôi và miền ngược, tình yêu quê hương đất nước con người dân tộc được thể hiện thật rõ nét, thật sâu đậm. 8 câu thơ thể hiện những cảm xúc của buổi chia tay nhiều lưu luyến của người cách mạng khi phải rời xa Việt Bắc để về xuôi

Xem thêm:  Phân tích truyện “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu

Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt, đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời:

“Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.

“Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng”

Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêu đôi lứa. Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao – dân ca: bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô ứng. Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cách mạng và kháng chiến gian khổ mà anh hùng, bao nỗi niềm nhớ thương. Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là biểu hiện tâm tư tình cảm của chính nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến. Không khí chung của buổi chia tay là tâm trạng nhớ nhung, lưu luyến: 

“ Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?”

phan tich 8 cau dau bai tho viet bac cua tac gia to huu - Phân tích 8 câu đầu bài thơ Việt Bắc của tác giả Tố Hữu

Phân tích 8 câu đầu bài thơ Việt Bắc

Tác giả sử dụng đại từ “ Mình” , “Ta” ở hai đầu câu thơ tạo cảm giác xa xôi, cách biệt, ở giữa là tâm trạng băn khoăn của người ở lại: không biết bạn còn thủy chung trước bao đổi thay cám dỗ của cuộc sống mới. Câu hỏi tu từ: “Mình có nhớ ta”, “ Mình có nhớ không?” Càng làm cho người ra đi thêm lưu luyến, cứ vang lên như một niềm khắc khoải khôi nguôi. Hình thức đối đáp truyền thống trong ca dao: thể hiện tình cảm, tình yêu nam – nữ:

Xem thêm:  Trong Người lái đò sông Đà, nhà văn Nguyễn Tuân tự coi mình lả người "đi tìm... tươi vui và bền vừng". Theo anh (chị), chất vàng quý báu của thiên nhiên và của người lao động Tây Bắc đã được nhà văn phát hiện và mô tả như thế nào qua bài tùy bút của mình

“ Mình về có nhớ ta chăng

Ta về ta nhớ hàm răng mình cười”

(Ca dao)

 Người ở lại nhắc lại kỉ niệm 15 năm kháng chiến gian khổ nhưng nghĩa tình.không còn là tình yêu nữa mà thay thế bằng tình yêu thương gắn bó với mảnh đấtt quê hương Việt Bắc. Nhớ núi, nhớ rừng, thực chất là nhớ ngọn nguồn của cách mạng. Tố Hữu đã sáng tạo và rất linh hoạt trong việc sử dụng hai chữ “mình” “ta” nhằm thể hiện tình cảm giữa người cách mạng với đồng bào Việt Bắc là vô cùng gần gũi, gắn bó. Cách đối đáp ấy tạo sự hô ứng, đồng vọng từ hai phía.

Bốn câu thơ sau tạo thành hai câu hỏi rất khéo léo mà mỗ câu hỏi là một khía cạnh khác nhau: thời gian và không gian gói gọn một thời cách mạng, một vùng cách mạng:

“ Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

 Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Từ láy: “ Bâng khuâng”, “ bồn chồn” diễn tả tâm trạng khá phức tạp, vừa hụt hẫng, nhớ nhung người ở lại, vừa nóng lòng muốn trở về miền xuôi nhưng còn mang nặng tình cảm người ở lại. Hình ảnh hoán dụ: “Áo chàm” : tượng trưng cho đồng bào Việt Bắc – những con người lam lũ, gian khổ nhưng ân tình, thủy chung. Gợi lên lưu luyến, bịn rịn không muốn rời. Điều đó bộc lộ trực tiếp tâm trạng cầm tay mà nghẹn ngào  không nói. Người ra đi im lặng để tri âm, để tiếng ai từ từ ngân vang lắng sâu vào hồn mình cho thật vẹn tròn đầy đủ. Lặng im nhưng vẫn không kém phần mãnh liệt. Người ở lại nói thiết tha, người nghe thiết tha. Sự hô ứng ngôn từ này tạo sự đồng vọng trong lòng người. Nhịp thơ lục bát: 2/2/2 đều đặn, nhịp nhàng dến đây cũng vì chút bối rối ấy trong lòng người mà thay đổi..

Xem thêm:  Phân tích hai nhân vật Chiến và Việt trong truyện ngắn Những đứa con trong gia đình (đoạn trích được học) của Nguyễn Thi để thấy được những nét thống nhất và khác biệt trong khi xây dựng nhân vật của nhà văn

Thực chất đoạn thơ không chỉ đơn thuần là lời của người ra đi mà cả tâm trạng, lời của người ở lại, vì họ rất thấu hiểu nỗi lòng, tâm trạng của nhau. Nên bên ngoài như là lời đối thoại nhưng thực chất là lời độc thoại của chính nhà thơ – người chiến sĩ cách mạng. 

Đoạn thơ mang âm hưởng ngọt ngào, tha thiết. Lời đối thoại gợi lên không khí chia tay lưu luyến, bịn rịn, mang màu sắc truyền thống và tinh thần của thời đại. Qua đó ta càng thấy được mối ân tình, ân nghĩa của người chiến sĩ cách mạng với đồng bào Việt Bắc.

Minh